nắng ráo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Khô ráo, không có mưa: Dùng để miêu tả thời tiết khi trời không mưa, thường đi kèm với có nắng, tạo cảm giác khô ráo, dễ chịu.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Trời nắng ráo, rủ nhau đi dạo chơi.
- Mấy hôm nay trời nắng ráo, quần áo phơi ngoài sân khô rất nhanh.
- Chờ cho trời nắng ráo hẳn, chúng ta sẽ bắt đầu xuất phát.
Các cách sử dụng nâng cao
- "nắng ráo" thường được dùng để chỉ một khoảng thời gian dài hoặc một đợt thời tiết thuận lợi, không bị gián đoạn bởi mưa.
- Nhờ đợt nắng ráo kéo dài, vụ lúa năm nay được mùa.
- Có thể dùng để nhấn mạnh sự thuận tiện cho các hoạt động ngoài trời.
- Thời tiết nắng ráo như thế này thích hợp cho việc cắm trại.
Biến thể và từ gần giống
- Khô ráo (tính từ): chỉ trạng thái không có độ ẩm hoặc nước, có thể dùng cho đồ vật, quần áo hoặc thời tiết.
- Quang đãng (tính từ): chỉ bầu trời trong sáng, ít mây, thường đi kèm với nắng đẹp.
- Hạn ráo (tính từ): thời tiết khô hạn, không mưa trong thời gian dài (thường mang nghĩa tiêu cực hơn).
Từ đồng nghĩa
- Khô: trạng thái không ẩm ướt.
- Quang mây: trời ít mây, trong sáng.
Từ trái nghĩa
- Ẩm ướt: có độ ẩm cao, hơi ướt.
- Mưa dầm: mưa nhỏ nhưng kéo dài nhiều ngày.
- Âm u: trời nhiều mây, tối và thường ẩm ướt.
- Nói trời không mưa: Trời nắng ráo, rủ nhau đi dạo chơi.NặNG.- t, ph. 1. Khó mang, chuyển... vì có trọng lượng lớn: Cháu bê làm sao được cái cối đá nặng. Nặng trình trịch. Nặng lắm: Búa thợ rèn nặng trình trịch. 2. Có tỷ trọng lớn: Sắt nặng hơn nhôm. 3. To ra do có bệnh: Mặt nặng vì bệnh phù. 4. Gây một cảm giác khó chịu cho cơ thể, giác quan: Thức ăn nặng khó tiêu; Thịt ôi, có mùi nặng. 5. Để lộ sự vụng về trong việc sáng tạo ra những vật đáng lẽ phải mảnh, thanh, uyển chuyển: Câu văn nặng; Nhà chắc chắn nhưng dáng nặng. 6. Khó chịu đựng, gánh vác: Sưu cao thuế nặng thời phong kiến; Bệnh nặng. 7. Có tác dụng sâu sắc vào lòng người: Nghĩa nặng tình sâu. 8. Nghiêng về: Giải quyết công việc nặng về tình cảm.NặNG CăN.- Khó sửa chữa vì tiêm nhiễm tính xấu đã lâu.